Xem Nhiều 2/2023 #️ Đàm Thoại Tiếng Trung Theo Chủ Đề 25: Hoạt Động Thể Thao # Top 7 Trend | Quatangmenard.com

Xem Nhiều 2/2023 # Đàm Thoại Tiếng Trung Theo Chủ Đề 25: Hoạt Động Thể Thao # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đàm Thoại Tiếng Trung Theo Chủ Đề 25: Hoạt Động Thể Thao mới nhất trên website Quatangmenard.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chủ đề 1: Bạn có tập thể dục hàng ngày không?

Từ mới

锻炼 duàn liàn: tập thể dục 身体 shēn tǐ: cơ thể 运动 yùn dòng: thể thao, tập luyện

Hội thoại

你 每天 锻炼 身体 吗? Nǐ měi tiān duàn liàn shēn tǐ ma? Bạn có tập thể dục hàng ngày không?

锻炼。 我 很 喜欢 运动。 Duàn liàn. Wǒ hěn xǐ huān yùn dòng. Có. Tôi thực sự thích thể thao.

Chủ đề 2: Môn thể thao yêu thích của bạn là gì?

Từ mới

打 dǎ: chơi 篮球 lán qiú : bóng rổ 游 yóu : bơi 游泳 yóu yǒng: bơi 还可以 hái kěyǐ: không tệ

Hội thoại

你 最 喜欢 什么 运动? Nǐ zuì xǐ huān shén me yùn dòng? Môn thể thao yêu thích của bạn là gì?

我 最 喜欢 打 篮球 和 游泳。 Wǒ zuì xǐ huān dǎ lán qiú hé yóuyǒng. Tôi thích chơi bóng rổ và bơi lội.

你 篮球 打 得 怎么样? Nǐ lán qiú dǎ de zěn me yàng? Bạn giỏi bóng rổ như thế nào.

打 得 还 可以, 游泳 也 游 得 不错。 Dǎ de hái kěyǐ, yóu yǒng yě yóu de búcuò. Tôi không tệ lắm, tôi bơi cũng khá giỏi.

Chủ đề 3: Bạn có thể chơi bóng đá không?

Từ mới

踢 tī: chơi 足球 zú qiú: bóng đá 可是 kě shì: nhưng 比赛 bǐ sài : trận đấu

Hội thoại

你 会 踢 足球 吗? Nǐ huì tī zú qiú ma? Bạn có thể chơi bóng đá không?

不 会, 可是 我 喜欢 看 足球 比赛。 Bú huì, kě shì wǒ xǐ huān kàn zú qiú bǐ sài. Không, nhưng tôi thích xem các trận bóng đá.

Chủ đề 4: Bạn là một fan hâm mộ bóng đá?

Từ mới

球迷 qiú mí: fan hâm mộ bóng đá 对 qiū tiān: đúng, phải 体育场 tǐ yù chǎng : sân vận động 如果 rú guǒ: nếu 票 piào: vé 球票 qiú piào: vé đá bóng 差不多 chà bù duō: cũng 左右 zuǒ yòu : khoảng

Hội thoại

你 是 球迷 吧? Nǐ shì qiú mí ba? Bạn là một fan hâm mộ bóng đá phải không?

对, 每 个 星期天 都 去 体育场。 如果 买 不 到 票, 就 看 电视。 Duì, měi gè xīng qī tiān dōu qù tǐ yù chǎng. Rú guǒ mǎi bú dào piào, jiù kàn diànshì. Vâng, tôi đến sân vận động mỗi chủ nhật. Và nếu tôi không thể mua vé, tôi xem TV .

球票 贵 吗? 多少 钱 一 张? Qiú piào guì ma? Duō shāo qián yì zhāng? Vé có đắt không. Bao nhiêu cho một vé?

不 贵, 差不多 20 块 钱 左右。 Bú guì, chà bù duō èr shí kuài qián zuǒ yòu. Không, khoảng 20 tệ.

Chủ ngữ + tân ngữ + động từ + 得 + tính từ

Ví dụ:

你 篮球 打 得 怎么样? Nǐ lánqiú dǎ dé zěnme yàng. Bạn chơi bóng rổ giỏi như thế nào?

我 篮球 打 得 不错. Wǒ lánqiú dǎ dé bùcuò. Tôi chơi bóng rổ không tệ.

Chủ ngữ + Động từ + 得 / 不 + Động từ + Tân ngữ

Ví dụ:

我 买 不 到 球票。 Wǒ mǎi bù dào qiú piào. Tôi không thể mua vé.

我 买 得 到 球票。 Wǒ mǎi dédào qiú piào. Tôi có thể mua vé.

Cấu trúc 如果 (rúguǒ, nếu)… 就 (jiù, thì)…

Cấu trúc 如果 (rúguǒ, nếu)… 就 (jiù, thì)… xảy ra trong câu phức có điều kiện.

Ví dụ:

我如果 买不到球票,就看电视。 Wǒ rúguǒ mǎi bù dào qiú piào, jiù kàn diànshì. Nếu tôi không thể mua vé, thì tôi sẽ xem TV.

如果 天气不好,就不去。 Rúguǒ tiānqì bù hǎo, jiù bù qù. Nếu thời tiết xấu, đừng đi

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Theo Chủ Đề Bài 38

Lớp học tiếng Trung online cơ bản cho người mới bắt đầu

阮明武老师:章子怡,我感觉最近自己胖了好多啊,我要去减肥啦。

章子怡:是吗?你真的长胖了吗?我怎么看不出来呢?

阮明武老师:我现在的体重已超过八十公斤了。

章子怡:那你多高呢?

阮明武老师:我一米八二。

章子怡:我觉得你这样的身材也不胖,你不用担心,如果你超过一百公斤的话才是胖子。

阮明武老师:我的天啊!现在我觉得自己的身材已经不行了,反正我要去健身房减减肥了。

章子怡:那好,我也正想去练瑜伽呢,咱们就一起去健身房吧。

阮明武老师:好的,咱们马上就去。

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Trương Tử Di à, anh cảm thấy dạo này mình béo lên nhiều quá cơ, anh phải đi giảm béo đây.

Trương Tử Di: Thế ạ? Anh thật sự đã béo lên rồi sao? Sao em không nhìn ra nhỉ?

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ cân nặng của anh đã vượt quá 80 kg rồi nè.

Trương Tử Di: Vậy anh cao bao nhiêu thế?

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Anh cao 1 mét 82.

Trương Tử Di: Em thấy người anh như thế này cũng đâu có béo, anh không cần phải lo lắng, nếu anh vượt qua 100 kg thì mới gọi là người béo.

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Ôi Trời Đất ơi! Bây giờ anh thấy dáng người của mình đã không ổn nữa rồi, dù sao thì anh phải đến phòng GYM giảm béo đây.

Trương Tử Di: Vậy được, em cũng đang muốn đi tập YOGA đây, chúng mình cùng đến phòng GYM thôi.

Thầy Nguyễn Minh Vũ: Oke em, chúng ta sẽ đi luôn.

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Zhāng Zǐ Yí, wǒ gǎnjué zuìjìn zìjǐ pàng le hǎo duō a, wǒ yào qù jiǎnféi la.

Zhāng Zǐ Yí: Shì ma? Nǐ zhēn de zhǎng pàng le ma? Wǒ zěnme kàn bù chū lái ne?

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Wǒ xiànzài de tǐzhòng yǐ chāo guò bāshí gōngjīn le.

Zhāng Zǐ Yí: Nà nǐ duō gāo ne?

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Wǒ yì mǐ bā èr.

Zhāng Zǐ Yí: Wǒ juéde nǐ zhèyàng de shēncái yě bú pàng, nǐ bú yòng dānxīn, rúguǒ nǐ chāo guò yì bǎi gōngjīn de huà cái shì pàngzi.

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Wǒ de tiān a! Xiànzài wǒ juéde zìjǐ de shēncái yǐjīng bù xíng le, fǎnzhèng wǒ yào qù jiànshēnfáng jiǎn jiǎn féi le.

Zhāng Zǐ Yí: Nà hǎo, wǒ yě zhèng xiǎng qù liàn yújiā ne, zánmen jiù yì qǐ qù jiànshēnfáng ba.

Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Hǎo de, zánmen mǎshàng jiù qù.

Luyện dịch tiếng Trung Quốc mỗi ngày dịch thuật tiếng Trung Quốc

Trong năm 2017, Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc đã thông qua bốn nghị quyết tăng cường trừng phạt Triều Tiên; Tổng thống Mỹ Donald Trump liên tiếp đưa ra những tuyên bố cứng rắn, đưa Triều Tiên trở lại cái gọi là danh sách “các nước bảo trợ khủng bố”. Tuy nhiên, vấn đề tên lửa – hạt nhân Triều Tiên vẫn bế tắc. Điều này cho thấy các biện pháp trừng phạt của quốc tế đã không phát huy tác dụng, ngược lại khiến Triều Tiên đáp trả mạnh mẽ hơn. 2017年,联合国安理会通过了四项决议,加强对朝鲜制裁,美总统特朗普也多次对朝鲜发表了强硬言论,甚至将朝鲜再次列入支持恐怖主义国家名单。然而,朝鲜核导问题停滞不前。该现状表明国际对朝鲜实施的制裁并没有效果,反而引发朝鲜更为激烈的反应。

Hội Thoại Tiếng Anh Giao Tiếp Với Chủ Đề Phàn Nàn Về Bản Thân

– Wow, I’m really getting fat. : ồ, em đang tăng cân

– You don’t look fat. : nhìn em đâu có béo

– Yes, but I am. I’ve gained 10 pounds in the last two months. Look at my stomach. : nhìn không ra nhưng em đang tăng cân đấy, em lên 10 pounds trong vòng 2 tháng đấy, Nhìn bụng em này.

– How much do you weigh? : em nặng bao nhiêu

– I think about 170 pounds. : em nghĩ là 170 pounds

– What kind of foods do you eat? : em thường ăn những thực phẩm gì

– I usually have pasta for dinner. Sometimes I get take-out or fast food if I don’thave enough time to cook. : em thường ăm mì cho bữa tối, thỉnh thoảng em thường gọi thức ăn nhanh ở ngoài nếu em không có thời gian nấu

– I was reading a diet book the other day. It said that if you eat meat and nothing else, you’ll lose weight quickly. : anh đang đọc sách ăn kiêng. Và anh biết rằng nếu em chỉ ăn thịt nạc và không ăn kèm thứ gì khác thì em sẽ giảm cân nhanh chóng

– Wow, does that work? : ồ, cách đó hiệu quả chứ

– I don’t know, but someone told me they tried it and lost 20 pounds. : anh không biết nhưng một vài người nói với em rằng hộ đã thử và giảm được 20 pounds.

– That sounds good, but I’m not sure how long I could do that.: nghe có vẻ hay đấy, nhưng em không chắc mình có thể làm thế bao lâu

– I know, once you start eating vegetables and bread again you’ll probably start gaining weight. – anh biết, một khi em bắt đầu ăn rau và bánh mì thì nó lại tiếp tục tăng cân

– Well, I think I’m going to try it anyway. Who’s the author? : thôi thì em nghĩ rằng e sẽ thử cách đó. Ai là tác giả của cuốn sách đó

– I can’t remember. It’s not that popular anymore. When I get home I’ll check and give you a call. : anh không nhớ, nó không phải là một người nổi tiếng. khi về đến nhà anh sẽ tìm cho em.

5 đoạn hội thoại tiếng anh giao tiếp cho người mới bắt đầu phổ biến nhất (P1)

Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Tập Thể Dục

Exercise (n) /ˈeksərsaɪz/: Thể dục

Do exercise: Tập thể dục

Habit (n) /ˈhæbɪt/: Thói quen

Go jogging (v) /ˈdʒɑːɡɪŋ/: Chạy bộ

Breakfast (n) /ˈbrekfəst/: Bữa sáng

Reduce (v) /rɪˈduːs/: Giảm

Build (v) /bɪld/: Xây

Muscles (n) /ˈmʌsl/: Cơ bắp

Park (n) /pɑːrk/: Công viên

Busy (adj) /ˈbɪzi/: Bận rộn

Forget (v) /fərˈɡet/: Quên

B: Yes, I do. Doing exercise is one of my good habits. (Tôi có. Tập thể dụng là một trong những thói quen tốt của tôi)

A: What sport do you play? (Bạn chơi môn thể thao gì?)

B: Swimming is my favorite. I also play tennis. (Môn bơi là sở thích của tôi. Tôi cũng chơi tennis)

A: How often do you exercise? (Bạn tập thể dục bao nhiêu lần?)

B: I go jogging almost every day before breakfast. (Tôi đi bộ hầu hết mỗi ngày trước bữa sáng)

A: When did you start doing exercise? (Bạn bắt đầu tập thể dục từ khi nào?)

B: Just last year, actually. (Chỉ mới năm ngoái thôi)

A: Is there anyone who does exercise with you? (Có ai tập thể dục cùng bạn không?)

B: I go jogging with my older brother. He’s a good company of mine. (Tôi đi bộ với anh trai tôi. Anh ấy là một người bạn đồng hành tốt của tôi)

A: What benefits can you get from exercising? (Những lợi ích gì bạn nhận được từ việc tập thể dục)

B: Well, a lot. Exercise helps reduce fat and build muscles. It also keeps me awake mentally during the whole day. (Nhiều lắm. Tập thể dục giúp giảm chất béo và tạo cơ. Nó cũng giúp tinh thần tỉnh táo cả ngày)

A: Where do you exercise? (Bạn tập thể dục ở đâu?)

B: At a nearby park. There are some exercise machines for people to use. (Ở công viên gần nhà. Có một vài máy tập thể dục cho mọi người sử dụng)

A: Why do you exercise? (Tại sao bạn tập thể dục?)

B: I like moving. For me, life without moving is like a picture without color. (Tôi thích vận động. Với tôi thì cuộc sống mà không có sự vận động thì giống như một bức tranh không có màu sắc)

A: Do people in your country do much exercises? (Mọi người ở đất nước bạn có tập thể dục nhiều không?)

B: I don’t think so. They’re so busy working that they forget to do exercise. (Tôi không nghĩ vậy. Họ quá bận rộn và quên tập thể dục)

A: What if people don’t do enough exercise? (Nếu mọi người không tập thể dục đủ thì sao?)

B: Obviously, they’ll gain weights fast and become obese. (Rõ ràng là họ sẽ bị tăng cân nhanh và bị béo phì).

FILE AUDIO CỦA ĐOẠN HỘI THOẠI TRÊN

Xin vui lòng nghe file audio của đoạn hội thoại tại .

💻 Fanpage: Facebook.com/philconnectvn

📱 Zalo/Viber: 08.8884.6804

✉ Email: info@philconnect.edu.vn

PHIL CONNECT: TẬN TÂM – MINH BẠCH – CHẤT LƯỢNG ➡ Tư vấn rõ ràng, minh bạch mọi thông tin & chi phí ➡ Hoàn tất mọi thủ tục nhập học của trường ➡ Luôn dành tặng nhiều khuyến mãi hấp dẫn nhất ➡ Hướng dẫn mọi thủ tục để xin Visa 59 ngày ➡ Hỗ trợ đặt vé máy bay với giá rẻ nhất ➡ Hướng dẫn kỹ càng trước khi bay ➡ Hỗ trợ học viên đổi ngoại tệ ➡ Hỗ trợ học viên tại sân bay Tân Sơn Nhất ➡ Đón và tặng SIM điện thoại ngay khi đến sân bay ➡ Cam kết hỗ trợ trước, trong và sau khóa học,…..

Bạn đang xem bài viết Đàm Thoại Tiếng Trung Theo Chủ Đề 25: Hoạt Động Thể Thao trên website Quatangmenard.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!