Top 15 # Ăn Gì Để Giảm Cân Sau Sinh / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Quatangmenard.com

Sau Sinh Ăn Gì Để Giảm Cân? / 2023

Nguyên tắc ăn uống khi cho con bú

Một chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh với mẹ cho con bú bao gồm phải đủ lượng của tất cả các nhóm thực phẩm:

– Ngũ cốc: Bà mẹ nên chọn bánh mì nguyên hạt hoặc gạo nâu vì chúng chứa nhiều chất xơ và các chất dinh dưỡng.

– Trái cây và rau quả: Chọn những loại trái cây, rau quả sẫm màu vì chúng chứa nhiều chất chống oxy hóa và vitamin.

– Protein: Chọn thịt nạc, cá, trứng… giúp cung cấp đủ lượng protein mà cơ thể cần. Mẹ cũng nên chọn ăn các loại cá giàu omega-3 như cá hồi.

– Vitamin và khoáng chất: Mẹ nên chọn sữa chua và sữa ít béo, giúp bổ sung nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể.

Muốn giảm cân an toàn các mẹ cần lập kế hoạch

Sau sinh ăn gì để giảm cân?

Các loại rau lá xanh như rau bina, bông cải xanh, rau cải… là kho chứa vitamin A, vitamin C và sắt – là những dưỡng chất cần thiết, quan trọng cho bà mẹ sau sinh và em bé. Những loại rau lá xanh còn chứa ít calo, là nguồn canxi, chất chống oxy hóa dồi dào… giúp mẹ dễ dàng giảm cân mà vẫn giữ được làn da khỏe đẹp.

Rau xanh bổ sung nhiều vitamin

Trái cây là nguồn thực dồi dào chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất. Vitamin C giúp làm lành vết thương – rất quan trọng với mẹ mới sinh, vì vậy các chuyên gia luôn khuyên mẹ bầu nên tăng lượng cam, quýt, cà chua để ăn mỗi ngày.

Ngoài ra, những loại trái cây như chuối, táo cũng giúp tăng mức năng lượng trong cơ thể, giúp mẹ sớm phục hồi, duy trì sức khỏe và quan trọng là dễ dàng giảm cân dù vẫn dỗi dào sữa.

Trứng là nguồn thực phẩm dồi dào protein – đáp ứng được nhu cầu cơ thể cần sau khi sinh nở và đang cho con bú. Thực phẩm này cũng chứa lượng vitamin D dồi dào, giúp tăng trưởng, phát triển cơ bắp của trẻ vì vậy mẹ đừng bỏ qua trứng trong chế độ ăn uống hàng ngày.

Để đảm bảo nguồn sữa luôn dồi dào, giúp duy trì mức năng lượng đầy đủ cho cơ thể, người mẹ cần lưu ý uống đủ nước. Thiếu nước có thể khiến cơ thể giảm sản xuất sữa, khiến bà mẹ mệt mỏi và kém chịu đựng. Bà mẹ sau sinh nên uống nước lọc, nước trái cây tươi, súp, sữa… và tuyệt đối cắt giảm tối đa đồ uống chứa caffeine.

Ngũ cốc nguyên hạt như yến mạch, gạo lứt, lúa mạch… giúp bổ sung dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể mẹ sau sinh như protein, vitamin, sắt và các khoáng chất khác. Những dưỡng chất này sẽ giúp mẹ giảm các triệu chứng mệt mỏi, khó chịu đồng thời giúp em bé phát triển tốt thông qua nguồn sữa mẹ.

Chế độ ăn uống sau sinh cũng rất cần được cung cấp các loại sữa, sữa chua ít béo. Bên cạnh nguồn vitamin B và D dồi dào, sữa còn rất giàu canxi. Canxi cần thiết cho sự phát triển cấu trúc xương của em bé và cũng rất quan trọng với mẹ. Nếu bạn không uống được sữa bò, có thể thay thế bằng sữa đậu nành.

Thịt nạc từ cá, gà và bò, lợn cũng chứa rất nhiều chất dinh dưỡng quan trọng, giúp cung cấp DHA và axit béo cần thiết cho cơ thể cũng như tốt cho hệ thần kinh của trẻ sơ sinh thông qua nguồn sữa mẹ. Ăn thịt nạc cũng không khiến mẹ tăng cân nên chị em đừng quên bổ sung mỗi ngày.

Thịt nạc không làm các mẹ tăng cân

Các loại cây họ đậu là nguồn thực phẩm giàu protein và hàm lượng sắt rất quan trọng, cần thiết cho các bà mẹ ăn chay hoặc muốn giảm cân. Mẹ có thể ăn đậu hà lan, đậu lăng, đậu phộng, đậu đen… đều rất tốt cho cơ thể.

Một số lưu ý khi bà bầu giảm béo

Chỉ lên kế hoạch giảm cân sau sau 6 – 8 tuần sinh: Chín tháng mười ngày mang thai với biết bao sự thay đổi sẽ đòi hòi mẹ một quãng thời gian tương ứng để kịp phục hồi sau sinh. Nếu quá nóng lòng giảm cân, ít nhất mẹ phải đợi trong khoảng 6 – 8 tuần, để đảm bảo nguồn sữa ổn định cho bé bú và tránh những mệt mỏi không cần thiết.

Không bỏ bữa để giảm cân cấp tốc sau sinh: Ít nhất, trong thai kỳ mẹ sẽ tăng khoảng 5kg. Tuy nhiên, đây chỉ là con số lý tưởng. Thực tế, có nhiều mẹ tăng từ 12 -15kg và thậm chí hơn thế. Vì vậy, khi không thể chấp nhận sự thật về những thay đổi vĩ đại sau sinh, mẹ sẽ muốn được cắt giảm bữa ăn để chóng lấy lại dáng. Tuy nhiên, cách này chỉ khiến mẹ chóng phì ra mà thôi! Tốt nhất, song song với việc tuân thủ chế độ giảm cân sau sinh, mẹ cần uống nước nhiều hơn, đặc biệt là trước bữa ăn.

Cắt giảm dần lượng calo trong thực đơn: Mẹ đang cho con bú sẽ cần bổ sung từ 1.800 – 2.7000 calo một ngày nếu muốn bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và con. Chính vì vậy, khi bắt đầu ăn kiêng để giảm cân, mẹ chỉ nên giảm dần chứ không cắt đột ngột, có thể giảm khoảng 300 – 500 calories/ 1 ngày.

Kết thân với rau củ quả: Trong thực đơn giảm cân cho mẹ sau sinh bao giờ cũng phải có đủ các loại rau, củ, quả với các màu sắc đa dạng bên cạnh những thực phẩm giàu protein.

Tiết chế cơn thèm đồ ngọt và muối: Đồ ngọt làm tăng lượng insulin (hormone gây đói) trong máu và tăng nguy cơ béo phì. Trong khi đó, muối hàm lượng prolactin trong máu tăng, khiến cơ thể bị giữ nước quá nhiều, dẫn đến sưng phù và tăng cân.

Sau Sinh Ăn Gì Để Giảm Béo? / 2023

Súp lơ và chứa nhiều , vitamin và chất khoáng, hỗ trợ tốt cho việc nhanh sau sinh. Ngoài công dụng giúp giảm cân nhanh, còn hỗ trợ chị em làm đẹp và chăm sóc da hiệu quả. Giúp chị em sử hữu một làn da đẹp mịn màng.

Từ lâu đã là một trong những phương pháp giảm cân nhanh sau sinh hiệu quả được nhiều chị em áp dụng, bởi những của thành phần bên trong nó. Với đậu đỏ chị em có thể chế biến thành những món ăn khác nhau để tránh cảm giác nhàm chán như: nấu cháo, nấu chè, canh đậu đỏ,…

Đậu đen từ lâu được xem là thực phẩm rất tốt cho sức khỏe và hỗ trợ giảm cân hiệu quả. Trong rất giàu chất xơ và protein. Một chén đậu đen chứa 15 gram protein mà không chứa bão hòa nên rất an toàn cho việc giảm cân nhanh sau sinh. Nhâm nhi một chén đậu đen vừa giúp bạn bổ sung chất, chống đói, chống thèm ăn từ đó bạn có thể kiên trì giảm cân.

Đu đủ là loại quả chứa nhiều vitamin C và A, nguồn cung cấp dồi dào kali và chất xơ. Chất xơ giúp tạo cảm giác no và ngăn ngừa táo bón, bảo vệ ruột, hệ thống tim mạch. Hàm lượng cholesterol và chất báo trong khá thấp. Do vậy, đu đủ giúp hỗ trợ đắc lực cho việc giảm cân nhanh sau sinh, hạn chế việc thèm ăn của bạn, giúp bạn giảm cân sau sinh nhanh chóng và hiệu quả.

Với phụ nữ sau sinh cần giảm cân, là một loại thực phẩm “bổ mọi bề”, vừa có tác dụng giảm cân, vừa làm đẹp da lại nhuận tràng, điều trị táo bón hiệu quả ở phụ nữ sau sinh.

Khoai lang có chứa 1 lượng lớn Vitamin A, vitamin C và mangan. 1 chén khoai lang nấu chín có thể cung cấp cho bạn tất cả các vitamnin A cần thiết để hoạt động trong ngày gấp 4 lần các thực phẩm khác mang lại.

Lượng tinh bột trong khoai lang chỉ bằng 1/3 so với cơm, và bằng 1/2 so với khoai tây, nên khoai lang là thực phẩm lý tưởng cho người muốn giảm cân

Khoai lang hoàn toàn không chứa chất béo và cholesterol nên có tác dụng ngăn ngừa quá trình chuyển hoá thức ăn thành chất béo tích tụ trong cơ thể, giúp giảm cân.

Rong biển không những là một thực phẩm quý trong thiên nhiên chứa nhiều dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể mà còn là món ăn được rất nhiều người yêu thích. Đặc biệt, còn có tác dụng đánh tan mỡ thừa hiệu quả, giúp chị em phụ nữ sau khi sinh nhanh chóng lấy lại được vóc dáng thon gọn cùng làn da đẹp đáng mơ ước.

Yến mạch là một loại ngũ cốc có chất xơ cao có tác dụng tốt đối với hệ tiêu hóa, tăng cường hoạt động trao đổi chất để đốt cháy chất béo đồng thời kết hợp với hàm lượng dưỡng chất giàu protein mang lại cho người ăn cảm giác no lâu, hạn chế tiêu thụ thêm thức ăn từ đó giảm cân tốt hơn.

Hơn nữa, việc áp dụng chế độ dinh dưỡng giảm cân nhanh với yến mạch còn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe khác. Yến mạch có hàm lượng vitamin, khoáng chất và chất chống oxy khá cao rất tốt nên có tác dụng hạ thấp mức cholesterol, bổ tim máu và ngăn ngừa một số mầm mống gây ung thư.

Thùy Linh

Phụ Nữ Sau Sinh Ăn Gì Để Tăng Cân? / 2023

Phụ nữ sau sinh ăn gì để tăng cân, thoát khỏi thân hình cò hương lấy lại sự tự tin vốn có. Tham khảo ngay những gợi ý sau giúp tăng cân hiệu quả, an toàn cho mẹ và tốt cho bé.

1. Mẹ sau sinh bị gầy – nguyên nhân tại sao?

Hầu hết các mẹ nghĩ rằng, sau sinh mình sẽ tăng cân rất nhiều, “mập mạp” và không còn quyến rũ. Nhưng thực tế, có rất nhiều mẹ lại quá gầy và ít tăng cân. Vậy lý do ở đây là gì?

1.1. Ngủ không đủ giấc, thức khuya, thiếu ngủ

Quá trình chăm sóc em bé không hề đơn giản. Bé thường quấy khóc, đòi ăn giữa đêm nên mẹ không được ngủ đủ giấc, hay thức khuya, lúc nào cũng ở trong tình trạng thiếu ngủ. Đặc biệt là đối với mẹ sinh lần đầu, còn khá lạ lẫm với việc chăm sóc em bé thì việc chăm sóc con càng trở nên khó khăn hơn.

Xuất phát từ nguyên nhân này mà đồng hồ sinh học trong cơ thể mẹ bị rối loạn làm cho các cơ quan, bộ phận trong cơ thể không thể thực hiện được hết chức năng của mình. Cơ thể suy nhược cộng với cơ địa của từng mẹ mà dù ăn bao nhiêu, mẹ cũng không thể béo lên được.

1.2. Tâm lý sau sinh căng thẳng, mệt mỏi

Cùng với việc thiếu ngủ, việc chăm sóc con nhỏ cũng làm cho mẹ sau sinh căng thẳng, mệt mỏi, cảm thấy bị stress, ăn uống không ngon miệng. Đặc biệt, nếu không nhận được sự quan tâm, chia sẻ của chồng và người thân, mẹ có thể bị trầm cảm sau sinh. Đó là lý do dù ăn nhiều mẹ cũng không thể béo lên được.

1.3. Lượng sữa con bú nhiều khiến mẹ ăn bao nhiêu cũng không đủ

Trường hợp con bú nhiều làm cho tuyến sữa của mẹ phải hoạt động hết công suất, bao nhiêu chất dinh dưỡng mẹ hấp thu được qua thức ăn đều chuyển hết qua cho con. Dù mẹ cố gắng ăn nhiều hơn nhưng vẫn không đủ để cung cấp cho cả hai.

2. Phụ nữ sau sinh ăn gì để tăng cân? Chế độ dinh dưỡng

Xuất phát từ các nguyên nhân trên, mẹ sau sinh có thể áp dụng những biện pháp phù hợp để giúp tăng cân hiệu quả. Trong đó, việc thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý là 1 trong những cách tăng cân tự nhiên và an toàn nhất, cũng như đây là một điều mà phụ nữ sau sinh nên làm trước tiên. Cụ thể:

Bổ sung đầy đủ và cân bằng 4 nhóm chất dinh dưỡng thiết yếu sau sinh gồm chất đạm, chất béo, tinh bột, vitamin và khoáng chất từ các loại thực phẩm.

Chế độ dinh dưỡng đa dạng, cân bằng, không kiêng khem cung cấp đầy đủ vitamin và khoáng chất. Không nên ăn nguyên cơm, thịt mà phải luân phiên thay đổi món ăn, mỗi bữa có nhiều món. Chú ý đến việc bổ sung rau củ quả để giúp phòng tránh táo bón và nhiều bệnh khác.

Theo nghiên cứu, mỗi mẹ sau sinh nên ăn khoảng 20 – 30 loại thực phẩm khác nhau như cơm, thịt, xôi, cá, đậu, rau, trái cây,…

Có thể chia thành nhiều bữa ăn trong ngày (5 – 6 bữa, trong đó 3 bữa chính, 2 – 3 bữa phụ).

Chất đạm là chất dinh dưỡng quan trọng hàng đầu đối với cơ thể với những tác dụng:

Cấu tạo mô tế bào mới, tăng cường sự sống của các tế bào, xây dựng và duy trì máu, da, cơ bắp, xương và các cơ quan khác trong cơ thể

Sửa chữa các mô bị hư

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động hàng ngày của cơ thể

Điều hòa sự cân bằng chất lỏng trong cơ thể, dung hòa nồng độ axit kiềm

Điều chỉnh các chức năng của cơ thể, là nguyên liệu cấu tạo hormone, hồng cầu, các enzym,…

Hỗ trợ quá trình trao đổi chất giữa tế bào và huyết quản

Giúp tạo ra nguồn sữa cho con bú

Dẫn truyền tín hiệu thần kinh giữa các dây thần kinh đến các bộ phận

Đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động sinh lý của cơ thể như vận chuyển oxy, hoạt động tiêu hóa, hoạt động của não bộ, hoạt động của tim,…

Là thành phần chính của các kháng thể giúp chống lại các bệnh nhiễm khuẩn

Vận chuyển các dưỡng chất và thuốc

Cấu tạo nhiễm sắc thể và gen di truyền, tái tạo các tổ chức trong cơ thể

Thông thường, mỗi ngày người lớn cần 1 – 1,5g chất đạm/kg cân nặng. Còn trẻ em cần khoảng 2g chất đạm/kg cân nặng. Phụ nữ sau sinh cần bổ sung lượng chất đạm cao hơn người bình thường. Trong vòng 6 tháng đầu, mẹ nên bổ sung 79g/ngày, sau đó, có thể giảm xuống 73g/ngày.

Bổ sung đầy đủ cả đạm động vật và đạm thực vật.

Đạm động vật: Các loại thịt, cá, hải sản, trứng, sữa (chất đạm chiếm 15% – 40% trọng lượng),…

Đạm thực vật: Ngũ cốc, các loại đậu (chất đạm chiếm 3% – 10% trọng lượng), các loại khoai, cải có màu xanh lục, trái cây (chất đạm chiếm dưới 3% trọng lượng), vừng lạc,…

Những lợi ích cơ bản của chất béo có thể kể đến bao gồm:

Tham gia vào cấu trúc cơ thể, là thành phần chính của màng tế bào, màng nội quan tế bào (nhân, ti thể), đặc biệt là các tế bào thần kinh nên đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sống của tế bào, giúp phát triển tế bào não và hệ thần kinh.

Là thành phần cấu tạo một số loại hormon như cortisol, testosterone,…

Dự trữ năng lượng, điều hòa hoạt động của cơ thể, bảo vệ cơ thể trước thay đổi của nhiệt độ.

Cung cấp năng lượng cho cơ thể.

Giúp cơ thể hấp thu các vitamin, nhất là các vitamin tan trong dầu như vitamin A, D, E, K.

Giữ vai trò quan trọng trong đông máu tự nhiên.

Đối với phụ nữ sau sinh, chất béo chuyển hóa vào sữa nên tốt cho trí não và thị lực của bé.

Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Bộ Y tế thì người trưởng thành nên tiêu thụ khoảng 18% – 25% tổng năng lượng khẩu phần. Riêng phụ nữ sau sinh cần tiêu thụ lượng chất béo nhiều hơn. Chất béo nên chiếm 20% – 30% khẩu phần ăn của mẹ.

Chất béo thường có 2 loại là chất béo tốt cho sức khỏe và chất béo gây hại cho sức khỏe.

Chất béo tốt cho sức khỏe là chất béo không bão hòa đa và không bão hòa đơn như omega 6, omega 3 iúp tăng mức cholesterol tốt, giảm mức cholesterol xấu, có lợi cho sức khỏe.

Chất béo này có trong các thực phẩm như cá hồi, cá ngừ, cá trích, dầu đậu nành, dầu hạt cải, dầu oliu, bơ thực vật, hạt óc chó, rau bina, quả bơ, quả oliu, quả hạch,….

Chất béo có hại cho sức khỏe là chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa, chất béo đồng phân trans rất xấu. Một số thực phẩm chứa chất béo này là thịt nướng, bánh nướng, khoai tây chiên, thịt mỡ động vật, bơ đậu phộng, sữa nguyên kem, dầu cọ, dầu dừa, bánh kẹo, đồ chế biến sẵn,…

Chúng làm thay đổi thành phất chất béo trong sữa, ảnh hưởng đến sức khỏe của bé, có thể gây bệnh cho mẹ về sau. Tăng hàm lượng cholesterol xấu, giảm hàm lượng cholesterol tốt, tăng dấu hiệu viêm nhiễm, tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.

Tác dụng của tinh bột đối với cơ thể:

Chuyển hóa thành glucose, cung cấp nguồn năng lượng chính, nguồn calo dồi dào cho cơ thể, trong đó có hệ thần kinh trung ương và các cơ quan trong cơ thể

Cấu tạo nên tế bào, các mô

Điều hòa hoạt động của cơ thể, giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn

Hỗ trợ sự phát triển của não bộ và hệ thần kinh

Theo Mayo Clinic, người bình thường cần nạp 45% – 65% tinh bột/ tổng lượng calo cần dung nạp mỗi ngày. Điều đó có nghĩa là nếu bạn cần 2000 calo một ngày thì phải nạp 225 – 325g tinh bột. Mẹ sau sinh cần khoảng 1800 – 2200 calo/ngày và hơn 500 calo nữa (tương đương 3 bát cơm/ngày). Trường hợp mẹ gầy, muốn tăng cân hoặc sinh nhiều con 1 lần thì lượng tinh bột cần cung cấp phải cao hơn.

Tinh bột (Carbohydrate) cũng có 2 nhóm là carbohydrate đơn giản và carbohydrate phức tạp.

Carbohydrate đơn giản: Các sản phẩm sữa, các loại trái cây, đường ăn,… carbohydrate có cấu tạo đơn giản, được tiêu hóa, hấp thụ nhanh nhanh chóng.

Carbohydrate phức tạp: Cơm, gạo nâu, gạo lứt, hạt ngũ cốc, hạt họ đậu, bánh mì nguyên chất, quinoa, bánh từ bột gạo, mì ống, khoai tây, ngô, bí, đậu Hà Lan, táo, chuối, củ dền, khoai lang, củ cải… ít qua chế biến, chậm tiêu hóa, nhiều chất xơ.

2.4. Vitamin và các khoáng chất

Nếu muốn tăng cân, phụ nữ sau sinh cần bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất

Các loại vitamin và khoáng chất có tác dụng sản sinh năng lượng, duy trì hoạt động sống của cơ thể. Bên cạnh đó, mỗi loại vitamin, khoáng chất lại có vai trò riêng và cần cung cấp một lượng khác nhau:

2.4.1. Vitamin A

Vitamin A mang đến nhiều tác dụng như:

Giúp bảo vệ mắt.

Xây dựng và duy trì mô, xương, da, biểu mô đường tiêu hóa và hô hấp.

Bảo vệ tim mạch.

Hỗ trợ điều trị các bệnh về da.

Tăng cường hệ thống miễn dịch.

Chống lão hóa.

Ngăn ngừa một số bệnh ung thư, giảm các biến chứng của bệnh.

Hỗ trợ điều trị hội chứng kinh nguyệt nhiều, tiền kinh nguyệt, nhiễm trùng âm đạo, xơ nang vú.

Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng xoang, bệnh crohn, hội chứng hurler, sốt cỏ khô, bệnh nướu răng, loét đường tiêu hóa, tiểu đường, nhiễm vi khuẩn Shigella, nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh hệ thần kinh, thiếu máu thiếu sắt, ù tai, điếc, sỏi thận, đau đầu dai dẳng, nhiễm trùng mũi,… .

Hạn chế nguy cơ lây nhiễm HIV từ mẹ sang con trong thời kỳ mang thai, sinh con và cho con bú.

Mỗi người nên bổ sung 375 mcga/ngày – 600 mcga/ngày tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính. Riêng phụ nữ sau sinh nên bổ sung 850 mcga/ngày. Ngay sau khi sinh hoặc trong tháng đầu, bác sĩ thường khuyên mẹ uống 1 viên vitamin A liều cao (tương đương 200.000 UI)

Vitamin A có trong cà rốt, cam, xoài, bơ, pho mát, các loại rau màu xanh sẫm, gan, trứng, các sản phẩm sữa, đu đủ, khoai nghệ, bí đỏ, cà chua, tim lợn, gan, khoai lang, mơ khô, rau diếp, dưa hấu, hải sản, ớt chuông,…

2.4.2. Vitamin nhóm B

Vitamin nhóm B giúp tạo năng lượng, chuyển hóa carbs, chất béo và protein thành năng lượng để xây dựng và tái tạo mô của cơ thể, điều hòa những phản ứng hóa học trong cơ thể của các enzyme, protein; sản sinh tế bào máu; có vai trò quan trọng đối với hệ thần kinh, mắt, cơ bắp, da, tóc và các cơ quan khác. Trong đó:

Vitamin B3

Tác dụng: Giải phóng năng lượng từ thực phẩm, giúp hệ thần kinh và da khỏe mạnh

Mỗi người cần bổ sung 2 mgNEe/ngày -16 mgNEe/ngày vitamin B3, tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính. Riêng phụ nữ sau sinh cần 17mgNEe/ngày.

Vitamin B3 có trong cá, thịt, trứng, sữa, bột mì, đậu phụ, các loại đậu, khoai lang, quả hạch, măng tây, cà rốt, cà chua, bơ, bông cải trắng, chà là,…

Vitamin B6

Tác dụng: Giúp tăng cường hệ miễn dịch, giảm nguy cơ mắc bệnh tim, tham gia vào quá trình tổng hợp hồng cầu và hormone, vận chuyển oxy đi khắp cơ thể, giúp cơ thể sử dụng và dự trữ năng lượng từ protein và carbohydrate trong thức ăn.

Mỗi người cần bổ sung 0,1 mg/ngày – 1,7 mg/ngày vitamin B6, tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính. Riêng phụ nữ sau sinh cần 2 mg/ngày.

Vitamin B6 có trong nhung hươu, thịt gia cầm, thịt bò, thịt lợn, trứng, cá, ngũ cốc nguyên cám, bánh mì, sữa, các loại hạt, rau, chuối, cà rốt, đậu, đậu nành, đậu lăng, phô mai, gạo lứt, tôm,…

Vitamin B9

Tác dụng: Giúp hình thành tế bào hồng cầu, giúp cơ thể tăng trưởng và phát triển, giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh ở thai nhi

Mỗi người cần bổ sung 80 mcgf/ngày – 400 mcgf/ngày vitamin B9, tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính. Riêng phụ nữ sau sinh cần 500 mcgf/ngày.

Vitamin B9 có trong nhung hươu, gan động vật, bông cải xanh, rau bina, măng tây, cải brussel, ngũ cốc ăn sáng, đậu xanh, các loại hạt, bánh mì,…

Vitamin B12

Tác dụng: Giúp giữ cho hệ thần kinh, tế bào máu luôn khỏe mạnh, sản sinh ra hồng cầu và các vật liệu di truyền trong tế bào, tham gia vào quá trình tạo axit folic, ngăn ngừa bệnh thiếu máu.

Mỗi người cần bổ sung 0,3 mcg/ngày – 2,4 mcg/ngày vitamin B12, tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính. Riêng phụ nữ sau sinh cần 2,8 mcg/ngày

Vitamin B12 có trong nhung hươu, thịt, ức gà, cá hồi, cá tuyết, cá ngừ đóng hộp, ngao, trứng, sữa, sữa chua Hy Lạp không dầu, pho mát, ngũ cốc ăn sáng, sữa đậu nành tăng cường,…

2.4.3. Vitamin C

Các tác dụng mà vitamin C mang lại cho cơ thể:

Giúp chống oxy hóa, tổng hợp collagen (chất gian bào ở xương, răng, thành mạch, mô liên kết)

Đào thải các chất thải như CO, SO2 ra khỏi cơ thể.

Hỗ trợ điều trị cảm lạnh thông thường

Có vai trò quan trọng đối với xương, cơ bắp, mô liên kết, mạch máu

Giúp hấp thu sắt, sản xuất hồng cầu

Giảm nồng độ chì trong máu, cholesterol lipoprotein

Làm đẹp da, ngăn ngừa cháy nắng, làm chậm quá trình lão hóa.

Cải thiện chứng rối loạn di truyền ở trẻ sơ sinh.

Ngăn ngừa hội chứng đau khu vực phức tạp, nhiễm trùng hô hấp trên do luyện tập thể dục cường độ cao.

Mỗi người cần bổ sung 25 mgb/ngày – 70 mgb/ngày vitamin C, tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính. Riêng phụ nữ sau sinh cần 95 mgb/ngày

Vitamin C có nhiều trong cam, quýt, bưởi, táo, dâu tây, cà chua, ớt xanh, bông cải xanh, khoai lang, khoai tây, cải bắp, su hào, cải brussels, đậu trắng, cải xoăn, đu đủ, ổi, kiwi, vải, dứa,…

2.4.4. Vitamin D

Vitamin D mang đến cho cơ thể những lợi ích như:

Giúp chuyển hóa glucid thành năng lượng.

Tham gia vào quá trình phát triển xương, răng, hấp thụ canxi ở ruột non.

Giúp cơ thể phát triển bình thường, không bị tê phù.

Hỗ trợ điều trị còi xương, nhuyễn xương, loãng xương, loạn dưỡng xương cho thận, bệnh vảy nến, hạ phosphat huyết và hội chứng Fanconi.

Tăng cường hệ miễn dịch.

Giảm nguy cơ bị cao huyết áp, tiểu đường.

Ngăn ngừa các bệnh tự miễn dịch và ung thư.

Mỗi người cần bổ sung 5 mcgc/ngày – 15 mcgc/ngày vitamin D, tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính. Riêng phụ nữ sau sinh chỉ cần 5 mcgc/ngày.

Vitamin D có nhiều trong nhung hươu, thịt, cá, trứng, bơ, dầu, gan động vật, hàu, sữa, sữa tươi nguyên kem, nấm, đậu phụ, ngũ cốc, sữa đậu nành, pho mát… .

Tác dụng của vitamin E với cơ thể như sau:

Chống oxy hóa, chống lại các gốc tự do

Bảo vệ chất béo trong cơ thể khỏi quá trình oxy hóa

Tái tạo mô, nuôi dưỡng tóc và da

Góp phần cải thiện thị lực

Ngăn ngừa lão hóa

Cân bằng hormone, cholesterol

Ngăn ngừa, điều trị bệnh ung thư, tim mạch, Alzheimer …

Tăng cường cơ bắp.

Mỗi người cần bổ sung 3 mgd/ngày – 13 mgd/ngày vitamin E, tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính. Riêng phụ nữ sau sinh cần 18 mgd/ngày.

Các thực phẩm có chứa vitamin E là dầu ô liu, ngô, đậu nành, rau cải xanh, hạnh nhân, quả bơ, hạt dẻ, củ cải, rau bina, bông cải xanh, hạt óc chó, đu đủ, thịt, cá, kiwi, mơ sấy khô, bơ thực vật, khoai môn, cà chua, xoài,…

2.4.6. Vitamin K

Ngăn ngừa hiện tượng đông máu ở trẻ sơ sinh, giúp quá trình đông máu diễn ra tốt, hạn chế mất máu khi bị thương

Ngăn chặn quá trình vôi hóa và cứng thành mạch máu.

Hỗ trợ điều trị xuất huyết khi mắc bệnh gan, giảm triệu chứng ngứa khi mắc bệnh xơ gan mật

Hỗ trợ điều trị chứng kém hấp thu, dùng kháng sinh lâu ngày.

Ngăn ngừa ung thư, sỏi thận, hạn chế bệnh tim mạch, bệnh giãn tĩnh mạch, bệnh tiểu đường

Ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị yếu xương, loãng xương, mất xương, hạ cholesterol, tăng tỷ trọng xương

Xóa vết bầm tím, tĩnh mạch mạng nhện, vết sẹo, rạn da và bỏng; trị trứng cá đỏ, gây mụn đỏ trên da và mặt.

Giúp nhanh lành da, giảm sưng và bầm trong phẫu thuật.

Mỗi người cần bổ sung 6 mcg/ngày – 59 mcg/ngày vitaminK, tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính. Riêng phụ nữ sau sinh cần 51 mcg/ngày

Vitamin K có trong húng quế, cải bó xôi, cải xanh, bông cải xanh, bắp cải, cải xoăn, mùi tây, mù tạt, măng tây, cần tây, xà lách,…

Sắt cùng với protein tạo huyết sắc tố (hemoglobin) trong hồng cầu để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt sẽ dẫn đến thiếu máu, rụng tóc, đau đầu, cơ thể suy nhược, mệt mỏi, xanh xao, hồi hộp, …. và ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.

Theo viện dinh dưỡng, phụ nữ sau sinh cần 13,3 mg/ngày (đối với loại khẩu phần giá trị sinh học sắt trung bình) hoặc 8,9 mg/ngày (đối với lợi khẩu phần có giá trị sinh học sắt cao).

Có 2 nguồn cung cấp sắt:

Sắt có nguồn gốc động vật (sắt heme): Thịt bò, thịt gà, gan, hải sản có vỏ cứng, lòng đỏ trứng gà, cá, phủ tạng động vật, tiết bò,…

Sắt có nguồn gốc thực vật (sắt non-heme): Các loại đậu, gạo, ngũ cốc, đậu phụ, bông cải xanh, cải bó xôi, rau cải ngọt, mộc nhĩ, nấm hương, rau muống, nghệ, đu đủ, táo, lê, cần tây, … Loại sắt này khó hấp thu hơn, mẹ có thể kết hợp với các thực phẩm chứa vitamin C.

Duy trì hoạt động cơ thể và giúp hệ xương, răng khỏe mạnh.

Tham gia vào quá trình sinh hóa để sản xuất năng lượng và giữ cho độ pH của cơ thể ở mức ổn định

Tham gia vào quá trình co cơ, dẫn truyền thần kinh, đông máu, cơ chế tác động hóc môn, hoạt động của men tụy trong tiêu hóa mỡ, hấp thu vitamin B12, điều hòa nhịp tim…

Mẹ sau sinh thiếu canxi dễ bị rụng tóc, đau lưng, thoái hóa xương khớp sớm, đau nhức các khớp tay, chân, loãng xương và ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng sữa của trẻ

Nhu cầu canxi của mỗi người là 300mg/ngày – 1000mg/ngày tùy theo độ tuổi, giới tính. Theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng quốc gia, mẹ sau sinh cần bổ sung 1000 mg/ngày – 1200 mg/ngày canxi.

Canxi có trong sữa và các chế phẩm của sữa, cá mòi, phô mai, súp lơ xanh, cải xoăn, cải bắp, cá đóng hộp, ngũ cốc, nước ép trái cây, bánh mì, đậu nành, thức ống từ gạo…

2.4.9. Phốt pho

Cùng canxi duy trì hoạt động cơ thể và giúp hệ xương, răng khỏe mạnh, tham gia vào quá trình sinh hóa để sản xuất năng lượng và giữ cho độ pH của cơ thể ở mức ổn định

Giúp cơ thể sản xuất ATP (phân tử giúp dự trữ năng lượng cho mọi hoạt động)

Cấu tạo nên cấu trúc tế bào, tham gia vào quá trình vận hành các cơ quan khác

Tham gia chuyển hóa tinh bột, chất béo và tổng hợp protein

Thúc đẩy hệ tiêu hóa, đào thải độc tố để giúp thận khỏe mạnh

Ngăn ngừa tình trạng oxy hóa tế bào, làm chậm quá trình lão hóa

Tham gia vào quá trình sửa chữa tế bào não, tối ưu hóa chức năng não

Ngăn chặn tình trạng đau nhức cơ bắp, viêm khớp, mỏi cơ, giảm tê

Điều hòa các hormone sinh sản và hạn chế rối loạn nội tiết tố

Là thành phần cấu tạo nên DNA, RNA

Theo Viện Linus Pauling, mỗi người cần 100mg/ngày – 1250 mg/ngày phốt pho, tùy theo độ tuổi. Người lớn trên 19 tuổi cần 700mg phốt pho.

Phốt pho có trong sữa và các chế phẩm của sữa, gia cầm, hải sản, cá, đậu, thịt bò, bánh mì…

Kích thích hoạt động cả 100 enzym.

Tham gia hầu hết vào quá trình sinh học trong cơ thể, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp protein, axit nucleic.

Bảo vệ vị giác, khứu giác.

Tổng hợp phân tiết hormone tăng trưởng, hỗ trợ hệ thống miễn dịch, tăng cường sức đề kháng của con người, chống bệnh nhiễm khuẩn.

Tham gia vào quá trình tổng hợp DNA, kìm hãm tốc độ chuyển hóa của cơ thể.

Giúp cân bằng hàm lượng đường trong máu.

Giúp da, tóc, móng phát triển bình thường.

Góp phần chữa lành vết thương, khả năng sinh sản, tăng trưởng của tế bào, sức khỏe của xương.

Điều hòa chất vận chuyển thần kinh và vận chuyển canxi vào não.

Điều hòa chức năng nội tiết tố, hoạt động sống bên trong và phản ứng linh hoạt với tác động bên ngoài giúp cơ thể thích nghi với hoàn cảnh.

Tùy theo độ tuổi, giới tính, lượng kẽm mỗi người cần vào khoảng 2 mg/ngày – 8mg/ngày. Phụ nữ sau sinh cần lượng kẽm cao hơn là 11 mg/ngày – 12 mg/ngày.

Thực phẩm có chứa kẽm là sữa, các loại ngũ cốc nguyên cám, hàu, cá trích, đậu lăng, hạt bí ngô, rau bina, thịt đỏ, tôm, cua, sò, đậu nành, vừng, lạc,…

Nhìn chung, thực đơn tăng cân cho mẹ sau sinh cần đảm bảo những nguyên tắc như:

Mỗi ngày nên ăn đa dạng các loại thực phẩm, kết hợp với uống thêm sữa mỗi ngày. Đồng thời uống khoảng 2l – 2,5l nước mỗi ngày

Chú ý đến những thực phẩm lợi sữa vừa giúp tăng cân vừa giúp mẹ có thể cung cấp đủ lượng sữa cho con: thịt nạc, trứng, trái cây, rau xanh, đậu và ngũ cốc nguyên hạt.

Những thực phẩm cần tránh và kiêng

Rượu, bia, thuốc lá: Tác động không tốt đến sức khỏe của mẹ và hệ thần kinh, hệ tiêu hóa non nớt của bé, gây ra di chứng và một số bệnh nguy hiểm.

Trà, cà phê: Làm mẹ mà bé bứt rứt, khó chịu, mất ngủ.

Hạn chế ăn cá chứa thủy ngân (cá ngừ, cá mập, cá kiếm): Ảnh hưởng đến sự phát triển thần kinh của bé.

Giảm ăn các loại gia vị gây kích thích như ớt, hạt tiêu, tỏi, dấm.

Các món chiên rán.

3. 4 loại sữa giúp mẹ tăng cân tự nhiên

Bí đỏ chứa nhiều protein, vitamin và khoáng chất, là thức uống giàu dinh dưỡng, giúp tăng cân hiệu quả mà lại khá dễ làm.

Công dụng

Bồi bổ cơ thể, tăng cân hiệu quả.

Bảo vệ thị lực.

Làm đẹp da.

Tăng cường hệ miễn dịch, chữa lành vết thương.

Giảm nguy cơ ung thư vú, vòm họng, tuyến tụy… .

Nguyên liệu:

Bí đỏ: 500g.

Sữa đặc có đường: ½ lon.

Sữa tươi không đường: 1 lít.

Nước cốt dừa: 500g.

Các bước thực hiện

Bước 1: Dùng dao gọt sạch vỏ bí và cắt quả bí làm 4, nạo bỏ ruột, rửa sạch, để ráo.

Bước 2: Cắt bí đỏ thành những miếng vuông có kích thước đều nhau.

Bước 3: Cho bí đỏ vào xửng hấp chín rồi bỏ ra, để nguội.

Bước 4: Cho bí đỏ đã hấp vào máy xay sinh tố cùng sữa đặc, sữa tươi không đường, nước cốt dừa và xay đều.

Bước 5: Lọc hỗn hợp qua rây để được phần sữa sánh mịn.

Bước 6: Cho sữa bí đỏ vào nồi khuấy đều, đun sôi, nêm nếm lại và uống.

Cách sử dụng: Mẹ nên uống sữa bí đỏ 2 cốc/ngày, sau khi ăn cơm và vào buổi tối trước khi đi ngủ

3.2. Sữa từ hạt óc chó, hạnh nhân, đậu đen

Sữa từ các loại hạt ngũ cốc giúp tăng cân cho mẹ sau sinh. VÍ dụ như sữa từ hạt óc chó, hạnh nhân, đậu đen… giàu chất dinh dưỡng, thơm ngon, ngọt mát, béo ngậy thích hợp cho phụ nữ sau sinh muốn tăng cân.

Công dụng

Loại sữa này kết hợp từ 3 loại hạt là hạt óc chó, hạnh nhân, đậu đen nên có nhiều tác dụng, tốt với sức khỏe:

Hạt óc chó: Giàu chất xơ, cung cấp vitamin B, vitamin E, axit béo Omega 3, magie và nhiều khoáng chất khác giúp tăng cường sức khỏe, hệ miễn dịch, tốt cho não bộ, hệ thần kinh, giúp cải thiện trí nhớ và xương khớp.

Hạnh nhân: Cung cấp vitamin E, sắt, phốt pho, kẽm, selenium, magnesium, niacin, đồng. Nó tốt cho xương khớp, giúp xương chắc khỏe, dẻo dai và phòng ngừa loãng xương

Đậu đen: Chứa hàm lượng chất đạm tốt, chất xơ cao, các khoáng chất thiết yếu như sắt, folate, sắc tố anthocyanins, chất chống oxy hóa giúp giảm sự hấp thu mỡ qua màng ruột, ngăn chặn quá trình lão hóa tự nhiên…

Nguyên liệu: Các bước thực hiện

Bước 1: Óc chó bóc vỏ, lấy nhân và bỏ lớp vỏ lụa rồi ngâm 2 tiếng. Hạnh nhân bóc vỏ lụa, ngâm 4 tiếng. Đậu đen ngâm 8 – 10 tiếng. Còn đường phèn ngâm vào 1 chén nước cho tan.

Bước 2: Vớt 3 loại hạt ra, để ráo rồi cho vào máy xay sinh tố với 1 – 1,2 lít nước, thêm nước ngâm đường phèn và xay.

Bước 3: Lọc bỏ bã, lấy nước đun sôi ở chế độ lửa nhỏ và hớt bọt liên tục, khuấy đều tay trong khoảng 10 phút.

Bước 4: Cho vani, mật ong, sữa tươi vào và nêm nếm cho vừa miệng.

Bước 5: Tiếp tục đun sôi rồi tắt bếp, để nguội.

Ngoài ra, mẹ sau sinh có thể kết hợp một số loại hạt như đậu nành, đậu đỏ, đậu xanh, mè đen, gạo lứt tẻ, gạo lứt nếp hoa vàng, yến mạch, hạt điều, hạt mắc ca,….với sữa thành loại thức uống giúp tăng cân hiệu quả.

Cách sử dụng

Nên uống sữa từ các loại hạt ngũ cốc vào buổi sáng hoặc tối.

Mỗi ngày uống 1 – 2 cốc, nóng hoặc lạnh. Không nên uống quá nhiều để tránh tình trạng bị no lâu, chán ăn.

Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày.

3.3. Sữa CaloSure Gold

Thương hiệu, xuất xứ: Thuộc thương hiệu Vitadairy, nhập khẩu từ Mỹ

Thành phần dinh dưỡng

Protein từ 100% đạm đậu nành tinh chế; axit béo không no PUFA, MUFA, axit béo thiết yếu Omega 3, Omega 6; không chứa Cholesterol

Hệ chất xơ cao cấp Synergy 1 (FOS/INULIN) (hỗn hợp các chất xơ hòa tan)

25 vitamin và khoáng chất bồi bổ cơ thể, tăng cường sức khỏe

Lysine, Taurine, Protein đậu nành, không chứa đường Lactose….

Đối tượng sử dụng

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và sau sinh

Người gầy muốn tăng cân

Người cao tuổi có hệ tiêu hóa kém, khó ăn uống

Người ốm yếu, mới ốm bệnh hoặc phẫu thuật cần phục hồi

Người chơi thể thao, vận động viên

Người đang ở độ tuổi phát triển và trẻ em trên 3 tuổi

3.4. Sữa Ensure Original Nutrition Powder

Thêm một lựa chọn nữa cho mẹ sau sinh khi muốn dùng sữa bột để tăng cân là sữa Ensure Original Nutrition Powder.

Thương hiệu, xuất xứ: Thuộc thương hiệu Abbott, xuất xứ từ Mỹ

Thành phần dinh dưỡng

26 loại vitamin và khoáng chất giúp hồi phục cơ thể, duy trì và tăng cường sức khỏe, sức đề kháng.

Vitamin D và canxi, MUFA, PUFA, hàm lượng axit béo no, cholesterol thấp

Vitamin A, vitamin C, Vitamin D, kẽm, lutein, DHA, omega, Sắt

Đối tượng sử dụng

Phụ nữ đang mang thai và sau sinh nở.

Người gầy, yếu, có nhu cầu tăng cân.

Người già muốn tăng cường sức khỏe.

Trẻ em ăn kém, bị suy dinh dưỡng.

Người vừa phẫu thuật, muốn phục hồi sức khỏe.

Người luôn ở trạng thái căng thẳng, mệt mỏi, muốn phục hồi sinh lực.

Người muốn bổ sung thêm chất dinh dưỡng, tăng cường sức khỏe.

Người kém ăn, muốn sử dụng thay bữa chính.

Ăn Gì Giảm Cân Sau Sinh? / 2023

1. Trứng gà

Theo các chuyên gia dinh dưỡng : trứng gà là một thực phẩm bổ dưỡng, có lượng protein cao, có khả năng làm giảm mỡ máu, ngăn ngừa bệnh tim và phòng ngừa ung thư. Phụ nữ mang thai và đang cho con bú có nhu cầu protein cao hơn người bình thường do đó có thể ăn từ 1 – 2 quả trứng mỗi ngày.

2. Táo

Táo có chứa chất xơ hòa tan, có thể tạo cảm giác no, giúp ngăn chặn những cơn đói. Táo cũng giúp điều chỉnh nồng độ đường trong máu, làm chậm cơn đói.

3. Cam

Trong cam có chất poliphenol, chất này có thể giúp duy trì lượng nước trong cơ thể, làm mẹ thấy no lâu. Ăn cam vừa giảm béo, tiêu mỡ nhưng vẫn không phải lo mất sữa.

4. Bưởi

Bưởi là loại trái cây chứa nhiều vitamin C, chất xơ và rất ít bị ảnh hưởng của thuốc trừ sâu. Trong bưởi còn có một số enzym có khả năng giúp đốt cháy chất béo, lượng mỡ dư thừa ở các mô xung quanh bụng.

5. Khoai lang

Trong khoai lang có chứa vitamin A, B, C, E và protein, các axit amin và hơn 10 loại nguyên tố vi lượng nên các mẹ có thể yên tâm sử dụng khoai lang giảm cân mà không lo thiếu chất.

6. Bột yến mạch

Bột yến mạch chứa một lượng lớn chất xơ, có thể làm chậm quá trình tiêu hóa thức ăn. Ăn sáng bằng bột yến mạch sẽ ức chế sự sinh sản của hormone đói.

7. Hạnh nhân

Hạnh nhân chứa một lượng lớn chất chống oxy hóa, vitamin E, magie, rất giàu chất xơ và protein, có thể tăng cảm giác no, giúp kiểm soát cân nặng.

8. Cá hồi

Omega – 3 có trong cá hồi có thể làm gia tăng lượng hormone leptin. Nếu cơ thể thiếu leptin, bộ não sẽ tưởng cơ thể đang đói và kích thích chúng ta nạp thêm năng lượng, dễ gây béo phì.

9. Nước

Trước bữa ăn tối uống 2 ly nước có thể làm giảm từ 75 – 90kcal.

10. Chocolate đen

Ăn một hoặc hai miếng chocolate có chứa 70% cacao có thể làm giảm sự thèm ăn và chậm quá trình tiêu hóa

Mama Maia Spa – trung tâm chăm sóc và trị liệu giảm béo, massage, trẻ hóa da, chăm sóc bầu và sau sinh bằng phương pháp Nhật Bản.Vui lòng gọi đến số 0966 31 32 36 để được tư vấn miễn phí về dịch vụ.Facebook: https://www.facebook.com/mamamaiaspa/